Đánh giá ảnh hưởng tuyến luồng vận tải thủy nội địa khu vực phía bắc đến năng lực cạnh tranh của ngành vận tải thủy nội địa Việt Nam (Phần 2)

4. Phân tích thực trạng tuyến vân tải thủy nội địa khu vực phía Bắc Việt Nam

Hệ thống đường thủy nội địa khu vực phía Bắc nằm ở Đồng bằng sông Hồng, tập trung vào trung tâm tăng trưởng kinh tế là Hà Nội và kết nối với cảng biển cửa ngõ quốc tế Hải Phòng. Chính phủ đã phê duyệt quy hoạch 09 tuyến hành lang vận tải thủy nội địa, trong đó khu vực miền Bắc có 03 hành lang vận tải thủy nội địa chính, theo Hình 2 [16], gồm:


Hình 2: Ba tuyến luồng vận tải thủy nội địa chính khu vực phía Bắc Việt Nam

- Tuyến vận thủy nội địa số 1: Tuyến Quảng Ninh

- Hải Phòng - Việt Trì qua sông Đuống, tổng chiều dài 279 km, đạt cấp II - Đường thủy nội địa.

- Tuyến vận thủy nội địa số 2: Tuyến Hải Phòng - Ninh Bình qua sông Luộc, tổng chiều dài 265km, 90% tuyến đạt cấp II - Đường thủy nội địa.

- Tuyến vận thủy nội địa số 3: Tuyến Hà Nội - Lạch Giang; tổng chiều dài 179km, cấp I - Đường thủy nội địa.

Theo báo cáo của Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam [16], đã thể hiện cấp kỹ thuật và tỷ lệ tương cơ cấu kỹ thuật tuyến đường thủy nội địa Việt Nam, trong đó: Khu vực miền Bắc 56%, miền Nam 18% và miền Trung 26%, mô tả Hình 3.


Hình 3: Tỷ lệ cơ cấu % tuyến đường vận tải thủy nội địa của Việt Nam

Phân tích kết quả Hình 3, nhận xét rằng:

Cơ cấu các cấp kỹ thuật đường thủy nội địa Việt Nam, cho thấy cấp III chiếm tỷ trọng lớn nhất 53%, cấp đặc biệt và cấp I (cao cấp) có tỷ trọng thấp và lần lượt chiếm tỷ lệ là 6% và 10%.

Rõ ràng, cấp kỹ thuật hệ thống tuyến đường thủy nội địa của khu vực có tiêu chuẩn trung bình hoặc tiêu chẩn cao còn rất hạn chế, chưa thể đáp ứng được yêu cầu vận chuyển hàng hóa khối lượng lớn, siêu trường siêu trọng hay đội tàu trọng tải lớn.

Mặt khác, xét cơ cấu phân cấp kỹ thuật đường thủy nội địa của Việt Nam, được chia thành 06 cấp, gồm: Cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, cấp III, cấp IV và cấp V, đồng thời tương ứng tỷ lệ % của mỗi phân cấp, được mô tả theo Hình 4.

Hình 4: Tỷ lệ % theo cơ cấu cấp kỹ thuật đường thủy nội địa của Việt Nam

Theo số liệu thống kê [16], cả nước có 7.189km đường thủy nội địa quốc gia do Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam quản lý, trong đó: Khu vực miền Bắc có 3.049km, miền Nam có 2.972km và miền Trung có 1.168km. Tổng chiều dài đường thủy nội địa được quản lý và khai thác là 17.026km, chiếm 41,2% tổng chiều dài sông, kênh cả nước, được mô tả theo Bảng 1.

TT

Phân cấp

Số km

1

Đặc biệt

522

2

I (hay cao cấp)

451

3

II

717

4

III

882

5

IV

1,151

6

V

208

Bảng 1: Số km do Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam quản lý theo phân cấp hiện tại

Thực tế, theo thống kê của Hiệp hội Doanh nghiệp dịch vụ Logistics Việt Nam [17], hiện nay có trên 95% sản lượng container, gồm container hàng và container rỗng, đang được vận chuyển bằng đường bộ đi và về các cảng khu vực cảng Lạch Huyện của Hải Phòng từ các nhà máy, kho hàng tại các tỉnh, thành phía Bắc, trọng điểm là Bắc Ninh, Bắc Giang, thành phố Hà Nội, Thái Nguyên, Vĩnh Phúc,… gây áp lực rất lớn đến giao thông đường bộ, môi trường ô nhiễm, ùn tắc giao thông, rủi ro, sự cố gia tăng, tăng cao chi phí logistics của các doanh nghiệp là 10%÷25% so với vận chuyển hàng hoá bằng các phương tiện thuỷ nội địa và những chính sách ưu đãi hợp lý, điển hình là vận tải bằng các sà lan tại phía Bắc Việt Nam.

Từ đó, giảm năng lực cạnh tranh cho khách hàng và doanh nghiệp, ảnh hưởng môi trường kinh doanh, phát triển kinh tế địa phương, vùng và đất nước.

Hạ tầng đường thủy nội địa còn yếu kém

- Hạ tầng đường thuỷ nội địa phía Bắc còn hạn chế, khó khăn và thách thức, chưa tương xứng với tiềm năng và lợi thế của ngành vận tải thuỷ nội địa, chẳng hạn: Ngoài các mạng lưới tuyến thuỷ nội địa chính đã được cấp thẩm quyền phê duyệt quy hoạch, khu vực phía Bắc vẫn còn 06 tuyến và một số tuyến đi chung luồng hàng hải. Một số tuyến có chiều dài khá ngắn, độ dài trung bình 112km cho mỗi tuyến và trùng lắp với những tuyến khác, gây khó khăn công tác quản lý, đầu tư cơ sở hạ tầng và công nghệ. Hiện tại, 19,380 km đường thuỷ nội địa do cấp tỉnh được giao quản lý, trong đó 3089 km đường thủy chưa được phân cấp.

- Báo hiệu, thông tin và công nghệ định vị nhằm an toàn vận tải thủy trên các tuyến đường thủy nội địa còn thiếu, chưa phát huy nhiều vào ban đêm.

- Khu vực phía Bắc với mạng lưới sông ngòi khá dày, với các con sông lớn. Địa hình đồi núi phức tạp, độ dốc cao, chất đáy phức tạp, chế độ nước không ổn định, mức nước có thể giảm khi lượng mưa thấp, công tác bảo dưỡng, duy trì tuyến luồng khó khăn hơn.

- Các tuyến luồng có độ sâu hạn chế và không ổn định. Do thường xuyên bồi lắng phù sa nên không đủ độ sâu để các tàu vận tải lớn có thể vào trong. Chưa được đầu tư đúng mức công tác nạo vét, duy tu, bảo dưỡng, lắp đặt hệ thống phao, báo hiệu trên các tuyến luồng, gây ách tắc, mất an toàn giao thông đường thủy, hạn chế khả năng vận chuyển hàng hóa lớn.

Mặt khác, tuyến đường thủy trên sông Hồng, sông Đuống, sông Luộc và sông Kinh Thầy, hạn chế do chưa đáp ứng đồng bộ chuẩn kỹ thuật, hạn chế tĩnh không, khả năng thông hành và tốc độ lưu thông của phương tiện vận tải, như: Cầu Đuống khu vực Hà Nội, cầu An Thái, cầu Bình, cầu Quay khu vực Hải Phòng, làm tăng thời gian vận chuyển, giảm khả năng khai thác.

- Còn thiếu sự kết nối giữa vận tải thủy nội địa với cảng nội thuỷ, cảng cạn tại phía Bắc, chưa tương xứng và chưa phát huy hết lợi thế của vận tải đường thủy. Các cảng cạn cạn hay cảng nội thuỷ có quy mô nhỏ, thường được vận chuyển bằng đường bộ, do đó tỷ lệ sử dụng cảng nội địa, cảng cạn phía Bắc khá thấp.

Phân tích thực trạng, chỉ ra rằng:

Chất lượng tuyến luồng vận tải tác động đến chi phí vận tải, an toàn hành trình và khả năng cạnh tranh so với phương thức vận tải đường bộ và đường sắt. Việc tăng cường đầu tư cải tạo, duy tu thường xuyên, hiện đại hóa hệ thống báo hiệu, ứng dụng công nghệ hiện đại trong quản lý tuyến luồng, đồng thời hoàn thiện quy hoạch luồng tuyến phù hợp quy mô phương tiện và đặc thù hàng hóa, là then chốt có tính đột phá để nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành vận tải thủy nội địa khu vực phía Bắc.
(Hết phần 2)